Đọc · Suy nghĩ · Khám phá
10 câu đố chơi chữ tiếng Việt: đổi dấu, ghép tiếng
Bộ chơi chữ này dùng chữ viết tiếng Việt làm nguyên liệu. Có câu chỉ đổi dấu thanh, có câu thêm một chữ cái hoặc ghép hai tiếng. Bạn cần giữ nguyên những phần đề không cho thay đổi; đừng tự đảo chữ nếu đề chỉ nói đổi dấu.
Khi tổ chức trò chơi, nên cho mọi người nhìn thấy từ gốc trên giấy hoặc màn hình. Chỉ đọc thành tiếng có thể khiến người chơi không phân biệt được chữ cái với dấu thanh. Các câu sử dụng từ thông dụng và không đòi hỏi biết tên riêng.
Thử sức với 10 câu hỏi
Tự đoán trước, rồi mở từng đáp án để xem lời giải.
- CÂU 01
Giữ nguyên các chữ cái trong “ban”, thêm dấu huyền để thành tên một đồ vật thường dùng khi học. Từ nào?
Xem đáp án và lời giải
Bàn.
Đặt dấu huyền trên a: ban → bàn. Ba chữ cái vẫn là b, a, n; chỉ thanh điệu thay đổi. “Bàn” ở đây là đồ vật dùng để đặt sách hoặc viết bài.
- CÂU 02
Bỏ dấu sắc trong “lá”, rồi thêm dấu huyền vào cùng nguyên âm. Bạn được từ nào thường dùng để nối trong “Đây … nhà tôi”?
Xem đáp án và lời giải
Là.
“Lá” đổi thanh sắc sang thanh huyền thành “là”. Điền vào câu được “Đây là nhà tôi”. Không thêm hoặc bớt chữ cái l và a.
- CÂU 03
Từ “ca” thêm dấu huyền sẽ thành tiếng đứng trước “chua” trong tên một loại quả. Tiếng nào?
Xem đáp án và lời giải
Cà.
Ca → cà bằng dấu huyền trên a. Ghép với “chua” được “cà chua”. Đề hỏi một tiếng trong tên, không khẳng định riêng “cà” chỉ có một loại cây.
- CÂU 04
Đổi dấu huyền của “bò” sang dấu hỏi để được một động từ có thể đứng trước “quên”. Từ nào?
Xem đáp án và lời giải
Bỏ.
Bò → bỏ chỉ đổi dấu thanh trên o. “Bỏ quên” là để sót lại vì quên. Đây là thay thanh huyền bằng thanh hỏi, không thay nguyên âm.
- CÂU 05
Thêm chữ h vào đầu “oa” để được tên chung của phần cây thường có cánh và nhụy. Từ nào?
Xem đáp án và lời giải
Hoa.
Ghép h + oa thành hoa. Đề đã cho vị trí ở đầu, nên không cần đảo hai chữ o và a. Gợi ý về cánh và nhụy giúp xác định nghĩa của từ.
- CÂU 06
Ghép một tiếng chỉ nơi dạy học sau “sân” để thành chỗ học sinh thường ra chơi. Cụm nào?
Xem đáp án và lời giải
Sân trường.
Tiếng “trường” đứng sau “sân” tạo cụm “sân trường”. Cả hai tiếng giữ nguyên chữ và dấu; đây là ghép tiếng theo nghĩa, không phải đổi dấu thanh.
- CÂU 07
Từ “đá” đổi dấu sắc thành dấu huyền sẽ thành tiếng đứng trước “điểu” trong tên loài chim nào?
Xem đáp án và lời giải
Đà điểu.
Đá → đà chỉ đổi dấu thanh trên a. Ghép tiếng mới với “điểu” được “đà điểu”. Phần cần biến đổi là “đá”; tiếng “điểu” được giữ nguyên theo gợi ý.
- CÂU 08
Giữ nguyên chữ trong “me”, thêm dấu nặng để được tiếng gọi người sinh ra mình. Từ nào?
Xem đáp án và lời giải
Mẹ.
Thêm dấu nặng dưới e: me → mẹ. “Me” có thể chỉ cây hoặc quả me, còn “mẹ” là tiếng gọi trong gia đình. Nghĩa thay đổi dù chỉ thêm một dấu.
- CÂU 09
Ghép sau “giáo” một tiếng cũng đứng sau “nhân” trong từ chỉ người làm việc cho một cơ quan. Được từ chỉ nghề nào?
Xem đáp án và lời giải
Giáo viên.
Tiếng cần tìm là “viên”: giáo viên và nhân viên. Hai từ dùng chung một tiếng nhưng có phạm vi nghĩa khác; phải tìm tiếng khớp được cả hai cụm.
- CÂU 10
Thêm dấu ngã vào “ve” để được động từ chỉ việc tạo hình bằng nét bút. Từ nào?
Xem đáp án và lời giải
Vẽ.
Ve → vẽ bằng dấu ngã trên e. “Vẽ” là hoạt động tạo hình; “ve” có thể là tên côn trùng. Không đổi v thành chữ khác và không thêm nguyên âm.
Cách chơi để hiểu lời giải hơn
- Ghi từ gốc, khoanh đúng chữ hoặc dấu được phép đổi.
- Phân biệt dấu thanh với dấu tạo chữ: â, ă, ê, ô, ơ, ư là các chữ khác nhau.
- Đọc lại nghĩa của kết quả; một cách đổi đúng mặt chữ vẫn phải khớp gợi ý.
Câu hỏi và lời giải được biên soạn riêng từ thao tác chữ viết, ghép tiếng và nghĩa từ thông dụng; không sao chép đề thi.
Có câu chưa rõ? Gửi góp ý cho Nhanh Trí kèm tên bài và số câu.