Tải app

Đọc · Suy nghĩ · Khám phá

Tỉ lệ bản đồ: đổi đoạn vẽ sang khoảng cách thực bằng câu đố

Nhanh Trí · 8 câu · Cập nhật

Tỉ lệ bản đồ là quan hệ giữa độ dài biểu diễn và độ dài tương ứng ngoài thực tế. Hiểu đúng hai vế giúp giải các bài đo khoảng cách mà không nhầm đơn vị. Bài này sử dụng các đoạn thẳng giả định để luyện cách đọc tỉ lệ số, nhân chiều dài và đổi từ xentimét sang mét.

Hiểu quan hệ trước khi đặt phép tính

Luôn viết cùng đơn vị ở hai vế của tỉ lệ. Với tỉ lệ 1:n, một đơn vị trên giấy tương ứng n đơn vị ngoài thực tế. Kết quả nhân chưa tự đổi từ cm thành m hoặc km; phải làm bước đổi đơn vị riêng. Có thể ghi một chuỗi mũi tên từ cm trên bản đồ tới cm thực tế rồi tới đơn vị được hỏi để không bỏ sót.

Tự kiểm tra lời giải bằng dữ kiện ban đầu

Bản đồ bị phóng to hoặc thu nhỏ khi in có thể làm tỉ lệ số ghi sẵn không còn đúng kích thước bản in. Đối với bài thực hành giấy, cần giữ kích cỡ theo đề hoặc dùng thước tỉ lệ phù hợp. Quãng đường đường bộ cũng không nhất thiết bằng khoảng cách thẳng giữa hai điểm. Các câu luyện chỉ xét đoạn tương ứng mà đề mô tả, không dự báo thời gian di chuyển.

Thử sức với 8 câu hỏi

Tự đoán trước, rồi mở từng đáp án để xem lời giải.

  1. CÂU 01

    Bản đồ có tỉ lệ 1:1000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 3 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    30 m.

    Tỉ lệ 1:1000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 1000 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 3 cm ứng với 3 × 1000 = 3000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 30 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

  2. CÂU 02

    Bản đồ có tỉ lệ 1:2000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 4 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    80 m.

    Tỉ lệ 1:2000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2000 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 4 cm ứng với 4 × 2000 = 8000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 80 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

  3. CÂU 03

    Bản đồ có tỉ lệ 1:5000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 2 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    100 m.

    Tỉ lệ 1:5000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 5000 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 2 cm ứng với 2 × 5000 = 10000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 100 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

  4. CÂU 04

    Bản đồ có tỉ lệ 1:10000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 5 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    500 m.

    Tỉ lệ 1:10000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 10000 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 5 cm ứng với 5 × 10000 = 50000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 500 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

  5. CÂU 05

    Bản đồ có tỉ lệ 1:2500. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 4 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    100 m.

    Tỉ lệ 1:2500 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2500 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 4 cm ứng với 4 × 2500 = 10000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 100 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

  6. CÂU 06

    Bản đồ có tỉ lệ 1:20000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 3 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    600 m.

    Tỉ lệ 1:20000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 20000 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 3 cm ứng với 3 × 20000 = 60000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 600 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

  7. CÂU 07

    Bản đồ có tỉ lệ 1:50000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 2 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    1000 m.

    Tỉ lệ 1:50000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 50000 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 2 cm ứng với 2 × 50000 = 100000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 1000 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

  8. CÂU 08

    Bản đồ có tỉ lệ 1:100000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 4 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?

    Xem đáp án và lời giải

    4000 m.

    Tỉ lệ 1:100000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 100000 cm thực tế, với hai vế dùng cùng đơn vị. Đoạn 4 cm ứng với 4 × 100000 = 400000 cm. Đổi sang mét bằng cách chia 100, được 4000 m. Đừng nhân xong rồi gắn ngay đơn vị mét, vì bước nhân ban đầu vẫn là cm. Phép tính mô tả đoạn tương ứng theo tỉ lệ; một tuyến đi vòng hoặc uốn khúc có thể dài hơn đoạn thẳng được đo.

Hỏi đáp về chủ đề

Nên bắt đầu bài này như thế nào?

Bắt đầu bằng một mục tiêu nhỏ: lập luận và kiểm phép tính. Đọc phần hướng dẫn rồi tự làm câu đầu trước khi mở lời giải. Chẳng hạn, với câu “Bản đồ có tỉ lệ 1:1000. Một đoạn thẳng trên bản đồ dài 3 cm. Theo tỉ lệ này, chiều dài tương ứng ngoài thực tế là bao nhiêu mét?”, hãy ghi một dự đoán và điều khiến bạn chọn nó. Sau đó kiểm đơn vị, quan hệ giữa các đại lượng và điều kiện của mô hình. Nếu còn vướng, làm lại chính bước ấy bằng hình vẽ, vật minh họa hoặc một câu diễn đạt khác. Không cần hoàn thành cả trang trong một lượt; kết thúc sau khi hiểu rõ một điểm vẫn có giá trị hơn đọc hết nhưng chỉ nhớ chữ đáp án.

Trả lời khác lời giải mẫu có luôn là sai không?

Không. Cần phân biệt kết quả số và phương pháp có thể kiểm chứng. Một câu trả lời có thể dùng lời khác mà vẫn giữ đúng nghĩa và điều kiện. Hãy đối chiếu từng phần với yêu cầu, chỉ ra chi tiết làm căn cứ và kiểm xem có thêm giả định ngoài đề không. Nếu hai đáp án đều phù hợp, giữ cả hai hoặc bổ sung điều kiện minh bạch cho lượt sau; không đổi luật sau khi nghe người chơi trả lời. Với kiến thức cần nguồn, kiểm nguồn trước khi chấp nhận một cách giải khác chỉ vì nghe có vẻ thuyết phục.

Làm sao tự tạo một câu luyện tiếp?

Một cách mở rộng phù hợp là đổi một dữ kiện, tự giải lại rồi kiểm kết quả bằng phép ngược. Chỉ thay một yếu tố ở lượt đầu để nhận ra nó ảnh hưởng kết luận thế nào, rồi mới tăng số điều kiện. Người học nên tự viết lời giải trước khi đưa câu mới cho người khác; nếu chưa kiểm được đáp án thì chưa dùng câu ấy để chấm điểm. Có thể chọn một bài liên quan ở cuối trang theo phần còn yếu, không cần chuyển ngay tới bài gắn nhãn khó. Lưu lại câu mình từng hiểu sai cùng lý do sửa giúp lần ôn sau có mục tiêu rõ hơn.

Cách chơi để hiểu lời giải hơn

  • Ghi rõ đơn vị bên cạnh kết quả, không cộng các đại lượng khác loại.
  • Ước lượng độ lớn trước khi tính để phát hiện kết quả bất hợp lý.
  • Thay đáp án trở lại điều kiện ban đầu; một kết quả đúng phải thỏa toàn bộ đề.

Nội dung và tình huống thực hành do Nhanh Trí biên soạn cho bài viết. Chấp nhận cách diễn đạt tương đương khi phù hợp dữ kiện; lời giải mẫu không thay cho nhận xét của giáo viên.

Có câu chưa rõ? Gửi góp ý cho Nhanh Trí kèm tên bài và số câu.

Xem tất cả 275 bộ câu đố →

Thử một ván Nhanh Trí →

Muốn đọc thêm nhiều chủ đề trong cùng một trang? Khám phá 50 câu đố tuyển chọn.

Hơn 10.000 câu đố trong game — chơi trên app cả khi mất mạng Tải app